Kế toán tiền mặt
Ghi nhận doanh thu và chi phí chỉ khi tiền thực sự dịch chuyển.
Định nghĩa
Kế toán tiền mặt là Ghi nhận doanh thu và chi phí chỉ khi tiền thực sự dịch chuyển. Đội vận hành thường gặp thuật ngữ này khi đội ngũ phải quyết định việc ghi nhận theo hoạt động vận hành hay theo lúc tiền thật sự dịch chuyển.
Điểm khiến thuật ngữ này hữu ích là lựa chọn đó làm thay đổi cách doanh thu và chi phí xuất hiện trong kỳ dù hoạt động kinh doanh không hề đổi. Bạn thường thấy thuật ngữ này khi so báo cáo quản trị, cách xử lý thuế hoặc quy trình chốt sổ.
Trường hợp sử dụng
Dùng Kế toán tiền mặt để giải thích vì sao cùng một tài sản có thể trông khác nhau dưới hai góc nhìn kế toán.
Rà soát Kế toán tiền mặt khi đội ngũ cần thống nhất kỳ vọng báo cáo trước khi bước vào chốt sổ cuối tháng.
Theo dõi Kế toán tiền mặt để giữ quản lý hiểu rõ một kết quả phản ánh vận hành hay chỉ phản ánh thời điểm tiền về.