Thu nhập hoạt động ròng
Phần thu nhập còn lại sau khi trừ chi phí vận hành thường xuyên.
Định nghĩa
Thu nhập hoạt động ròng là Phần thu nhập còn lại sau khi trừ chi phí vận hành thường xuyên. Thuật ngữ này xuất hiện rõ nhất khi tài sản phải được đánh giá như một khoản đầu tư, không chỉ như một tòa nhà vẫn đang bận rộn.
Sở dĩ đội ngũ phải theo dõi nó thường xuyên là vì các chỉ số sinh lời biến tiền thuê, chi phí và giá trị thành ngôn ngữ mà chủ sở hữu, bên cho vay và người mua đều hiểu. Mỗi chỉ số loại bỏ một lớp nhiễu khác nhau, nên dùng sai chỉ số sẽ làm méo cả câu chuyện.
Trường hợp sử dụng
Dùng Thu nhập hoạt động ròng để biến kết quả vận hành tài sản thành một kết quả đầu tư có thể đọc được.
Rà soát Thu nhập hoạt động ròng khi đội ngũ cần so tài sản bằng một chỉ số phù hợp với đúng quyết định đang cần đưa ra.
Theo dõi Thu nhập hoạt động ròng để giữ cuộc trao đổi với chủ sở hữu bám vào hiệu quả sinh lời thay vì chỉ bám vào mức độ bận rộn.